Dành cho teen 2000: Phân tích điểm chuẩn đại học Ngoại thương Hà Nội năm trước

Đại học Ngoại thương là một trong những trường thuộc top đầu của Việt Nam. Đây là ngôi trường mơ ước đối với nhiều teen 2000. Bây giờ, teen 2000 cùng tham khảo về điểm chuẩn đại học Ngoại thương Hà Nội 2017 nhé.

Mức điểm cao nhất là 28,5 điểm

Trường đại học Ngoại Thương Hà Nội là một trường đại học kinh tế chuyên đào tạo về kinh tế và thương mại quốc tế của Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp từ trường Đại học Ngoại thương làm việc ở trong cũng như ở nước ngoài đều được đánh giá cao cả về kiến thức chuyên môn và trình độ ngoại ngữ.

Ngoài ra, tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm theo đúng chuyên ngành đào tạo cao. Với những ưu thế đó, điểm chuẩn của đại học Ngoại thương Hà Nội hằng năm luôn cao, thuộc một trong những trường có điểm chuẩn cao nhất cả nước.

Điểm chuẩn của đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017 cũng cao hơn so với năm 2016. Theo đó, mức điểm cao nhất 28,25 điểm với tổ hợp A00, mã ngành NTH01 (Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật). Cụ thể, điểm chuẩn của Đại học Ngoại Thương 2017 như sau:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật A00 28.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 28.2. Điểm môn Toán 9.2.
2 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật A01 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.2. Điểm môn Toán 8.4.
3 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D01 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.2. Điểm môn Toán 8.4.
4 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D02 26.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.2. Điểm môn Toán 8.2.
5 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D03 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.25. Điểm môn Toán 9.0.
6 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D04 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.25. Điểm môn Toán 8.0.
7 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D06 27.25
8 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D07 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.2. Điểm môn Toán 8.2.
9 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản A00 28 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.95. Điểm môn Toán 9.2.
10 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản A01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.95. Điểm môn Toán 8.6.
11 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản D01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.95. Điểm môn Toán 8.6.
12 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản D06 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27. Điểm môn Toán 8.2.
13 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản D07 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.95. Điểm môn Toán 9.0.
14 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng A00 27.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.65. Điểm môn Toán 8.4.
15 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng A01 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.65. Điểm môn Toán 8.4.
16 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng D01 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.65. Điểm môn Toán 8.4.
17 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng D07 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.65. Điểm môn Toán 8.8.
18 NTH04 Ngôn ngữ Anh D01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.75. Điểm môn Toán 8.8. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
19 NTH05 Ngôn ngữ Pháp D03 24.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 24.5. Điểm môn Toán 7.8. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
20 NTH06 Ngôn ngữ Trung D01 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.1. Điểm môn Toán 8.0. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
21 NTH06 Ngôn ngữ Trung D04 25.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.7. Điểm môn Toán 7.4. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
22 NTH07 Ngôn ngữ Nhật D01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.05. Điểm môn Toán 9.0. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
23 NTH07 Ngôn ngữ Nhật D06 25.5 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 25. Điểm môn Toán 7.0. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
24 NTH08 Nhóm ngành Kế toán, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh (tại Quảng Ninh) A00; A01; D01; D07 18.75

 

Điểm chuẩn của đại học Ngoại thương Hà Nội năm vừa qua là như thế. Tuy nhiên, teen 2000 cũng cần lưu ý: Trường còn xét đến tiêu chí phụ. Cụ thể, trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu mã xét tuyển, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo các tiêu chí phụ (hoặc điều kiện phụ) theo thứ tự lần lượt như sau: (1) Tổng điểm ba môn không làm tròn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số); (2) Điểm môn Toán; (3) Thứ tự nguyện vọng của thí sinh (Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn).

Điểm chuẩn cao, teen 2000 cần học tập như thế nào để thi đỗ?

Tham khảo thông tin trên, teen 2000 có thể thấy mức điểm trúng tuyển vào trường đại học Ngoại thương Hà Nội là khá cao, vì vậy, để bước qua được cánh cổng này, teen 2000 cần có phương pháp học và ôn thi hiệu quả.

Teen cần ôn luyện một cách hiệu quả ( nguồn: http://ontap.vn)

Ôn thi là vấn đề lớn đối với teen 2000, nhất là thời điểm gần thi thì tình hình càng căng thẳng. Thế nhưng, ôn thi mà không có phương pháp khoa học chẳng những gây ảnh hưởng đến sức khỏe của teen mà thành tích đạt được cũng không như ý muốn.

Về mặt nhận thức, teen 2000 cần cố gắng tập trung vào kiến thức cơ bản. Trong đó có kiến thức sách giáo khoa lớp 11 và lớp 12. Từ đó, yêu cầu tiếp theo là teen cần phải luyện tập để hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề. Có hai dạng: vận dụng theo mẫu và vận dụng một cách sáng và linh hoạt.

Sau khi đã học xong lý thuyết, nên tự đặt ra những câu hỏi liên quan đến nội dung ôn thi để kiểm tra trình độ của mình. Đó cũng là một cách để nhớ lâu và tạo cơ sở để tăng dung lượng trí nhớ làm việc.

Chia sẻ về bí quyết đạt 3 điểm 10, Nguyễn Thị Phương Liên – thủ khoa khối A năm 2017, sinh viên đại học Ngoại Thương Hà Nội, cho biết: Thực ra môn học nào cũng cần có sự chăm chỉ, nghiêm túc vì mình không chỉ học để biết mà còn phải thành thạo. Điều quan trọng nhất trong học tập là phải xác định được mục tiêu phấn đấu rõ ràng, cần tìm thấy niềm vui trong học tập chứ không coi đó là trách nhiệm hay gánh nặng quá lớn.

Tham khảo điểm chuẩn của đại học Ngoại Thương Hà Nội năm vừa qua để có định hướng ôn tập và đăng ký nguyện vọng thật phù hợp cho mình teen nhé. Bên cạnh đó, teen 2000 hãy áp dụng những phương pháp học tập tốt để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi THPT quốc gia 2018, xét tuyển Đại học, Cao đẳng sắp tới.

Dành cho teen 2000: Phân tích điểm chuẩn đại học Ngoại thương Hà Nội năm trước
Đánh giá bài viết