Phân tích tác phẩm “Thương vợ” (Tú Xương) – Môn Ngữ văn – Lớp 11

0
67

Ở bài viết này, chúng ta sẽ cùng Thầy Phạm Hữu Cường (giáo viên môn Ngữ văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI) đi tìm hiểu về tác phẩm “Thương vợ” của nhà thơ Tú Xương.

I. Giới thiệu chung

1. Tác giả.

a. Cuộc đời, con người.

  • Tú Xương tên thật là Trần Tế Xương (1870 – 1907), quê huyện Mĩ Lộc tỉnh Nam Định.
  • Ông chỉ đỗ tú tài, không hợp Pháp với thực dân Pháp, quanh quẩn ở nhà cùng vợ con.
  • Ông có tài năng, cá tính, bản lĩnh và có lòng nhân hậu.

b. Sáng tác.

  • Ông sáng tác trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm bao gồm thơ, văn tế, phú, câu đối.
  • Ông tập trung vài hai mảng là trào phúng và thơ trữ tình, hai mảng này bổ sung cho nhau.
  • Sự nghiệp thơ ca của ông trở thành bất tử, tác phẩm của ông thể hiện sự tâm huyết với dân, với nước, với đời.

2. Tác phẩm.

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết vào khoảng năm 1896 – 1897.
  • Vị trí: Tú Xương có gần chục tác phẩm viết về vợ trong đó đây là bài thơ hay và cảm động nhất về bà Tú.
  • Thể loại: Thất ngôn bát cú luật Đường- vần bằng.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Câu đề (2 câu đầu).

Hình ảnh bà Tú hiện lên trong hai câu thơ đầu tảo tần, tất bật ngược xuôi với công việc buôn bán, vất vả, lam lũ quanh năm. Gánh nặng “năm con-một chồng” đè lên vai bà Tú nhưng vẫn “nuôi đủ”.

2. Câu thực (2 câu tiếp).

Với sự vận dụng sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh văn học dân gian, nghệ thuật đối lập “khi quãng vắng” “buổi đò đông” đã làm bật lên hình ảnh bà Tú với nỗi vất vả đơn chiếc, vật lộn với cuộc sống bon chen.

3. Câu luận (2 câu tiếp).

Tác giả tiếp tục miêu tả sự hi sinh quên mình vì chồng vì con, lặng lẽ chấp nhận vất vả vì gia đình của bà Tú.

Sử dụng các thành ngữ “năm nắng mười mưa” “một duyên hai nợ”, kết hợp nghệ thuật đối “nắng – mưa” “duyên – nợ”.

4. Câu kết (hai câu kết).

Hai câu kết ngôn ngữ đậm đà khẩu ngữ, Tú Xương chửi thói đời bạc bẽo khiến bà Tú khổ, tự rủa chính mình “có chồng hờ hững” thể hiện sự ân hận, bất lực của tác giả.

III. Tổng kết.

1. Nội dung.

Bài thơ thể hiện nỗi vất vả gian truân và đức tính cao đẹp của bà Tú – vẻ đẹp người phụ nữ truyền thống Việt Nam xưa, đồng thời bật lên lòng thương vợ sâu sắc, chân thành và nhân cách cao đẹp của Tú Xương.

2. Nghệ thuật.

  • Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh văn học dân gian.
  • Sử dụng các thành ngữ linh hoạt, nghệ thuật đối lập.

Hy vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học môn Ngữ văn lớp 11.

Bình luận Facebook
Phân tích tác phẩm “Thương vợ” (Tú Xương) – Môn Ngữ văn – Lớp 11
Đánh giá bài viết

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here