Phân tích tác phẩm “Chí Phèo” (Nam Cao) – Môn Ngữ văn – Lớp 11

0
70

Ở bài viết này, chúng ta sẽ cùng Thầy Đặng Ngọc Khương (giáo viên môn Văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI) đi phân tích tác phẩm “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao.

I. Giới thiệu chung

1. Tác giả.

Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri (1917 – 1951), ông là nhà văn – nhà chiến sĩ.

Ông là người có đời sống nội tâm phong phú, luôn đấu tranh, day dứt trước những hành động, ý nghĩ thấp hèn.

Ông là người đôn hậu, gắn bó, thấu hiểu đời sống thôn quê và người nông dân.

Quan niệm sáng tác của ông: Phê phán thứ văn chương giả dối, thi vị; Đề cao tính chân thực và giá trị nhân đạo; Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn.

Đề tài sáng tác:

  • Trước Cách mạng viết về người tri thức (Sống mòn, giăng sáng); Người nông dân (Chí Phèo)
  • Sau Cách mạng sáng tác gắn với yêu cầu cách mạng.

Phong cách văn chương: quan tâm đến đời sống tinh thần của con người, luôn có khát vọng mạnh mẽ đi tìm con người bên trong con người, am hiểu tâm lí con người nên ông có những đoạn đối thoại và độc thoại nội tâm rất đặc sắc.

2. Tác phẩm.

a. Hoàn cảnh sáng tác:

  • Sáng tác năm 1939 có tiêu đề là “Cái lò gạch cũ”.
  • Năm 1941, NXB đời mới đổi tên thành “Đôi lứa xứng đôi”
  • Năm 1946 được in lại, Nam Cao đặt tên là “Chí Phèo”.

b. Chủ đề: Nói về quá trình những người nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa không lối thoát.

II. Tìm hiểu văn bản.

1. Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo.

  • Vai trò: tiếng chửi rất bất ngờ, cách mở đầu độc đáo, khác lạ và ấn tượng của Nam Cao.
  • Đặc điểm: Cảm giác đây là tiếng chửi của một kẻ say rượu chửi vu vơ, mơ hồ,…

=> Tiếng chửi là hình thức giao tiếp đặc biệt của Chí Phèo với xã hội loài người đồng thời cũng thể hiện tâm trạng bi phẫn, bế tắc.

2. Nhân vật Chí Phèo.

a. Trước khi đi tù.

  • Là đứa trẻ bất hạnh.
  • La một người lương thiện, chăm chỉ.

b. Sau khi đi tù về.

Sau 7-8 năm đi tù, Chí Phèo hoàn toàn thay đổi cả về nhân hình và nhân tính.

  • Về nhân hình: Hình dáng của một kẻ lưu manh.
  • Về nhân tính: Chí Phèo trở nên lưu manh hóa, quỷ dữ hóa.

c. Chí Phèo gặp Thị Nở.

  • Thị Nở: Người xấu ma chê, quỷ hờn; người đàn bà dở hơi; thuộc dòng dõi mả hủi. -> Không một chàng trai nào dám đến gần.
  • Chí Phèo gặp Thị Nở: Thị Nở đi gánh nước ngủ quên ở bờ sông, Chí Phèo uống rượu say.
  • Diễn biến tâm lí của Chí Phèo khi gặp Thị Nở: Chí Phèo nhận thấy mình có thể tìm bạn, muốn được trở về với xã hội loài người, Thị Nở sẽ làm cầu nối cho Chí Phèo.

d. Chí Phèo bị cự tuyệt.

  • Nguyên nhân: Bà cô Thị Nở không chấp nhận.
  • Ý nghĩa: Bà cô Thị Nở đại diện cho thành kiến xã hội.

e. Chí Phèo giết Bá Kiến và tự sát.

  • Chí Phèo sau khi bị cự tuyệt đau khổ, uất ức, bế tắc, nhận ra nguyên nhân khiến mình ra nông nỗi như vậy.
  • Chí Phèo nhận ra Bá Kiến là kẻ thù nên đã giết Bá Kiến.
  • Chí Phèo tự sát vì hắn không còn cơ hội sống hòa thuận với mọi người, và không muốn gây thêm tội ác.

=> Bi kịch tận cùng của Chí Phèo.

Hy vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học môn Ngữ văn lớp 11.

Bình luận Facebook
Phân tích tác phẩm “Chí Phèo” (Nam Cao) – Môn Ngữ văn – Lớp 11
Đánh giá bài viết

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here