Hợp kim của sắt – Môn Hóa lớp 12

0

1, Gang.

a, Hợp kim của sắt với cacbon tạo thành gang. Về khối lượng, C chiếm 2-5% còn lại là các nguyên tố khác (Si, Mn, S,…)

b, Gang gồm hai loại:

+ Gang xám: Được dùng để luyện thép, chứa ít C hơn và C chủ yếu ở dạng xementit (Fe3C).

+ Gang trắng: Dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước, cánh cửa, chứa C ở dạng than chì.

c, Nguyên tắc luyện gang: Ta khử oxit sắt trong quặng bằng than cốc trong lò cao thành sắt.

d, Nguyên liệu: Than cốc, chất chảy và quặng sắt oxit (thường là hemantit đỏ).

e, Phương trình hóa học xảy ra:

Tạo chất khử:

  • C + O2 -> CO2
  • C + CO2 -> 2CO

Quá trình khử: Fe2O3 -> Fe3O4 -> FeO -> Fe

Tạp chất trong quặng:

  • CaCO3 -> CaO + CO2
  • CaO + SiO­2 -> CaSiO3

2, Thép.

a, Hợp kim của sắt với cacbon tạo thành thép. Về khối lượng, C chiếm 0,01-2%.

b, Có 3 loại thép:

Thép đặc biệt: Thép có tính chất đặc biệt khi cho thêm vào thép một số nguyên tố khác.

  • Khi thép chứa 13% Mn được dùng làm máy nghiền đá.
  • Khi thép chứa khoảng 20% Cr và 10% Ni dùng để làm dụng cụ gia đình, y tế.
  • Khi thép chứa khoảng 18% W và 5% Cr dùng để chế tạo máy cắt, gọt,…

Thép cứng: Chứa >0,9% dùng chế tạo công cụ, chi tiết máy.

Thép thường (thép cacbon): chứa không quá 0,1%, dễ gia công và dùng để kéo sợi hay cán thành thép lá , sử dụng làm vật dụng trong đời sống và xây dựng.

c, Nguyên tắc luyện gang thành thép: Loại bỏ các nguyên tố C, Si, Mn, S,…ra khỏi gang bằng cách oxi hóa và chuyển các nguyên tố thành xỉ.

d, Các phương trình hóa học:

  • 4P + 5O2 -> 2P2O(xỉ)
  • CaO + SiO2 -> CaSiO3
  • 3CaO + P2O5 -> Ca3(PO4)2 (xỉ)

e, Phương pháp luyện thép: Phương pháp lò điện, phương pháp Mac-tanh (lò bằng), phương pháp Bet-xơ-me (lò thổi oxi).

Hi vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học lớp 12.