Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ – Môn Hóa lớp 12

0
31

I, Saccarozơ  (C12H22O11)

1, Cấu trúc phân tử.

CTPT: (C12H22O11)

Gốc a-glucozo và b-fructozo liên kết glicozit với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 – O – C2).

2, Tính chất vật lí:

Saccarozơ không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, là chất kết tinh.

Saccarozơ là thành phần chủ yếu của đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt.

3, Tính chất hóa học.

a, Phản ứng thủy phân:

Trong môi trường axit, Saccarozơ bị thủy phân:

b, Phản ứng với Cu(OH)2

Saccarozơ mang tính chất của poliancol liền kề, hòa tan Cu(OH)tạo phức đồng màu xanh lam.

2C12H22O11  +  Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu  + 2H2O

4, Ứng dụng.

Dùng để làm bánh kẹo, nước giải khát và pha chế thuốc.

II, Tinh bột (C6H10O5)n

1, Cấu trúc phân tử.

Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit: amilopectin và amilozo.

2, Tính chất vật lí.

Là chất rắn vô định hình, không tan trong nước nguội, màu trắng, tan trong nước nóng trở thành dung dịch keo nhớt được gọi là hồ tinh bột.

Tinh bột có trong gạo, sắn, ngô, khoai,…

3, Tính chất hóa học.

a, Phản ứng thủy phân:

Trong môi trường axit, tinh bột bị thủy phân sinh ra glucozo: 

Tinh bột cũng có thể thủy phân nhờ xúc tác enzim thành dextrin-> mantozo -> glucozo.

b, Phản ứng màu với dung dịch iot

Trong dung dịch iot, iot hấp thụ dung dịch bột tạo thành dung dịch màu xanh tím ( nhận biết dung dịch hồ tinh bột)

III. Xenlulozo

1, Cấu trúc phân tử.

Xenlulozo là polyme hợp thành từ các mắt xích b-glucozo nối với nhau bởi các liên kết b-1,4-glicozit, không xoắn, không phân nhánh.

2, Tính chất vật lí.

Xenlulozo hình sợi, chất rắn, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong dung môi hữu cơ thông thường và trong nước khi đun nóng.

Xenlulozo tạo nên lớp màng tế bào thực vật, có trong đay, tre, gai, bông.

3, Tính chất hóa học.

a, Phản ứng ancol đa chức:

+ Tác dụng với HN­O3

=> Dùng làm thuốc súng không khói

+ Xenlulozo tác dụng với NaOH (dung dịch Visco) và CStạo thành Tơ visco.

Xenlulozo tác dụng với anhiđrit axetic tạo thành triaxetat [C6H7O2(OCOCH3)3]n (tơ axetat).

b, Phản ứng thủy phân.

Trong môi trường axit: 

4, Ứng dụng.

  • Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,..
  • Chế thành sợi tơ, bao bì, thuốc súng,…
  • Nguyên liệu sản xuất etanol khi thủy phân xenlulozo.

Hi vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học lớp 12.

Bình luận Facebook
Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ – Môn Hóa lớp 12
Đánh giá bài viết

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here