Soạn bài Ôn tập học kì I | Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo

0

Soạn bài Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo tập 1 bao gồm phần hướng dẫn trả lời tất cả câu hỏi trong SGK trang 149 và 150 giúp các bạn học sinh chuẩn bị tốt cho tiết văn sắp tới.

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao

TOPCLASS10  GIẢI PHÁP HỌC TẬP TOÀN DIỆN DÀNH CHO 2K8

✅ Chuyển cấp nhẹ nhàng, chinh phục mọi bộ SGK - Bứt phá điểm 9,10

✅ Mô hình học tập 4 bước toàn diện: HỌC - LUYỆN - HỎI - KIỂM TRA

✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi hàng đầu 16+ năm kinh nghiệm

✅ Dịch vụ hỗ trợ học tập đồng hành xuyên suốt quá trình học tập

Bài viết Tham khảo thêm:

Câu 1 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 149

Kẻ vào vở hai cột A, B theo như mẫu dưới đây, sau đó nối tên thể loại ở cột A cùng với đặc điểm phù hợp được nêu tại cột B; giải thích lý do bạn tạo ra những đường nối giữa hai cột A và B.

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-1

Hướng dẫn trả lời:

Lý do em tạo ra các đường nối ở giữa hai cột A và B bởi đó là các đặc điểm tương ứng với những thể loại văn học ở cột A.

Câu 2 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 149

Nêu tóm tắt các điểm cần lưu ý khi đọc hiểu một văn bản theo những thể loại dưới đây (có thể tóm tắt ở dưới hình thức lập bảng):

  1. Thần thoại
  2. Sử thi
  3. Chèo (hoặc tuồng)
  4. Văn bản thông tin (Thuyết minh có lồng ghép,…)
  5. Thơ

Hướng dẫn trả lời:

Thể loại văn bản

Những điểm cần lưu ý

Thần thoại

Hiểu được thần thoại là gì và những yếu tố trong truyện thần thoại như thời gian, không gian, cốt truyện, nhân vật

Sử thi

Hiểu về thể loại sử thi, cốt truyện sử thi, nhân vật sử thi, bối cảnh cũng như thời gian, không gian sử thi, tình cảm và cảm xúc của tác giả. Chú ý đến những ký hiệu trích dẫn và ghi chú

Chèo (hoặc tuồng)

Hiểu đặc điểm của chèo và tuồng như tích truyện, đề tài, cấu trúc lời thoại. Về tuồng còn cần hiểu thêm phương thức lưu truyền

Văn bản thông tin (thuyết minh có lồng ghép)

Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin, biết được quan điểm, mục đích của người viết cùng các ý ở trong nội dung văn bản

Thơ

Cảm nhận được cách gieo vần và nhịp của bài thơ. Hiểu được chủ thể trữ tình cũng như từ ngữ hình ảnh

Câu 3 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 149

Hãy tóm tắt hai trong số những văn bản đã đọc trong học kì I:

– Một văn bản sử thi hoặc thần thoại;

– Một văn bản thông tin tổng hợp: Thuyết minh có lồng ghép thêm yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm.

Hướng dẫn trả lời:

– Một văn bản sử thi hoặc thần thoại: Tóm tắt văn bản “Thần trụ trời”

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-3

– Một văn bản thông tin tổng hợp: Thuyết minh có lồng ghép thêm yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm: Văn bản “Tranh Đông Hồ – Nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam”:

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-4

Câu 4 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150

Theo em, vì sao cách giải thích của người xưa về đặc điểm, tập tính của một số loài vật trong tác phẩm Cuộc tu bổ lại các giống vật (thần thoại Việt Nam) vẫn mang lại sự thích thú đối với người đọc, người nghe ở trong thời đại phát triển của khoa học?

Hướng dẫn trả lời:

Vì câu chuyện xây dựng lên tình huống các con vật bị thiếu bộ phận khá dí dỏm và hài hước đối với người đọc. Cách triển khai tình tiết này không quá thiên về sự kỳ ảo, kì vĩ mà nó lại có điều gì đó gần gũi, dễ hình dung để cho mọi người thấy được. Không phải là một vị thần toàn năng có thể khai sinh hoàn hảo vạn vật mà Ngọc Hoàng cũng mắc lỗi, các vị Thiên Thần cũng bị rơi vào trường hợp phải băn khoăn, khó giải quyết.

Câu 5 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150

Theo em, hai nhân vật anh hùng là Đăm Săn (sử thi Đăm Săn) và nhân vật Ô-đi-xê (sử thi Ô-đi-xê) có những điểm giống nhau nào và vì sao có sự giống nhau ấy?

Hướng dẫn trả lời:

– Điểm giống nhau:

  • Đều là nhân vật sử thi.
  • Đều mang đầy đủ các phẩm chất tốt đẹp của một anh hùng.
  • Đều hành động vì cộng đồng.
  • Đều mang những khát vọng, ước mơ, lí tưởng cao đẹp.

– Vì sao có sự giống nhau ấy? ⇒ Bởi vì cả hai nhân vật đều là nhân vật sử thi và thuộc thể loại sử thi vậy nên sẽ hội tụ tất cả các đặc điểm vốn có của thể loại văn học này.

Câu 6 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150

Theo bạn, trong văn bản Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời, việc mà tác giả nói nhiều về nhân vật nữ thần Mặt Trời thì có làm mờ đi tính cách anh hùng của Đăm Săn ở trong văn bản hay không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-5

⇒ Như vậy, việc tác giả nói nhiều về nữ thần Mặt trời không hề làm mờ đi tính cách anh hùng của Đăm Săn, mà từ đó còn tôn lên vẻ đẹp anh hùng của Đăm Săn rõ nét hơn.

Câu 7 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150

Nêu một số điểm giống và khác nhau về đề tài, nhân vật trong thể loại chèo cổ và tuồng đồ.

Hướng dẫn trả lời:

– Điểm giống nhau:

  • Đề tài: Thường lấy từ cuộc sống và phản ánh những điều xảy ra ở trong cuộc sống.
  • Nhân vật: Đều có những vai như kép, đào, mụ lão; Đều mang tính ước lệ, tính cách không có sự thay đổi
  • Lời thoại: Có độc thoại, đối thoại và bàng thoại

– Điểm khác nhau

 

Đề tài

Nhân vật

Chèo cổ

Xoay quanh các vấn đề như giáo dục, cách ứng xử giữa người với người, theo tư tưởng Nho giáo hoặc triết lý dân gian  Nhân vật thường không gắn kèm  lời xưng danh hay nghề nghiệp

Tuồng đồ

– Lấy từ tích truyện có sẵn hoặc cuộc sống thôn dã 

– Trào lộng, nhằm phê phán những thói xấu của xã hội trên lập trường đạo đức của người thường

– Nhân vật chính thường xuất hiện lời xưng danh

– Các nhân vật đều mang tính chất châm biếm, mỉa mai qua sự hài hước, gây cười

Câu 8 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150

Phát biểu suy nghĩ của em về nhân vật Thị Mầu khi đọc văn bản Thị Mầu lên chùa (Quan Âm Thị Kính) hoặc nhân vật Thị Hến khi đọc văn bản Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lớm Thị Hến (Nghêu, Sò, Ốc, Hến).

Hướng dẫn trả lời:

Thị Mầu

Thị Hến

Nhân vật trái ngược hoàn toàn với hình tượng người phụ nữ theo lễ giáo thời phong kiến xưa.  Là con gái một gia đình giàu có nhưng cách Thị Mầu hành xử, nói năng rất táo bạo, phóng khoáng và có phần lẳng lơ. Những câu từ không hề có lễ nghi mà tự do bày tỏ, còn là trước mặt Tiểu. Không chỉ thế, Thị Mầu còn suy nghĩ táo bạo về tình yêu: yêu là tự do bày tỏ “Muốn cho có thiếp có chàng | Ba sáu mười tám cơm hàng có canh. Khác biệt hoàn toàn với Thị Mầu, đây là  một người phụ nữ góa chồng (Phận góa bụa hôm mai côi cút) nhưng luôn giữ phẩm giá, tiết hạnh ‘(giữ tiết hạnh một đường cho toại).  Một mình phải tự chống chọi với mọi thứ như sự ham mê sắc dục của tên Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu hay việc bị vu oan là ăn cắp đồ nhà Trùm Sò. Nhân vật này còn thể hiện được sự thông minh khi khiến những kẻ kẻ lăng nhăng, tham lam sa bẫy và tự chịu sự phán xét

Câu 9 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150 

Nêu tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, biểu cảm ở trong hai văn bản Tranh Đông Hồ – nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam và văn bản Chợ nổi – nét văn hóa sông nước miền Tây.

Hướng dẫn trả lời:

– Tác dụng: Miêu tả rõ nét về hình ảnh bức tranh Đông Hồ và phiên Chợ Nổi, giúp cho người đọc dễ hình dung, mang đến những cảm nhận mới mẻ, giàu sắc thái biểu cảm cho độc giả.

– Yếu tố biểu cảm được thêm vào giúp cho người đọc cảm nhận được cảm xúc mà tác giả muốn truyền tải: trân trọng, yêu quý, giữ gìn

Câu 10 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150 

Việc sử dụng những phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ ở trong một văn bản thông tin có tác dụng như thế nào? Sử dụng bằng chứng từ những văn bản mà bạn đã đọc để làm rõ thêm được ý kiến của mình.

Hướng dẫn trả lời:

– Tác dụng: Góp phần truyền tải thông tin, giúp cho nội dung của văn bản thông tin thêm phần rõ nét và có sức thuyết phục hơn.

– Ví dụ: Trong văn bản thông tin Đàn ghi-ta lõm trong dàn nhạc cải lương, tác giả sử dụng 3 hình ảnh minh họa để giúp người đọc hình dung ra được hình dáng của cây đàn và môi trường sử dụng loại đàn này.

Câu 11 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150 

Xác định chủ thể trữ tình, cách ngắt nhịp và gieo vần trong văn bản dưới đây:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Hướng dẫn trả lời:

– Chủ thể trữ tình : ‘’Thân em’’ ⇒ Chỉ người phụ nữ ở trong xã hội phong kiến xưa với số phận sống lênh đênh, chìm nổi, chẳng biết sẽ đi về đâu

– Cách ngắt nhịp: 2/2/3, 4/3

– Gieo vần ‘’on’’ ở cuối các câu 1,2,4

Câu 12 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150 

Dựa vào yêu cầu đối với các kiểu bài (Bài 2 và Bài 3), hãy chỉ ra điểm khác biệt ở trong cách mở bài, thân bài và kết bài giữa hai kiểu bài: Nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm VH và NL về một vấn đề xã hội.

Hướng dẫn trả lời:

 

Mở bài

Thân bài

Kết bài

Nghị luận, phân tích đánh giá một tác phẩm văn học Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác. Nêu nội dung khái quát và đưa ra cảm nhận chung về vấn đề cần nghị luận – Nêu lên những luận điểm. Phân tích những phương diện của vấn đề được nghị luận có ở trong tác phẩm

– Tổng hợp những đánh giá về nội dung, nghệ thuật, tình cảm và thái độ của tác giả

Khẳng định lại vấn đề được nghị luận đối với tác phẩm
Nghị luận về một vấn đề xã hội Nêu lên vấn đề xã hội cần được nghị luận, khái quát những luận điểm – Trình bày ít nhất hai luận điểm về vấn đề xã hội đó

– Bày tỏ thái độ đối với vấn đề đó của người viết 

Khẳng định lại vấn đề cùng thái độ, lập trường của người viết

Câu 13 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150 

Nêu lên một số điểm khác nhau đáng lưu ý ở trong cách tìm ý, lập dàn ý cho hai kiểu bài viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề, những nét đặc sắc nghệ thuật của một truyện kể và một bài thơ.

Hướng dẫn trả lời:

– Truyện kể: Xác định được cốt truyện, nội dung, thể loại của truyện kể. Nắm được tình huống ở trong tác phẩm cũng như nhân vật truyện.

– Bài thơ: Nắm được bố cục, giá trị nghệ thuật của bài thơ. Biết cách phân tích nhịp điệu và cách gieo vần trong bài.

Câu 14 – Soạn bài Ôn tập học kì I SGK Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo trang 150 

Lập dàn ý cho 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề a: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về một bài thơ và theo em là có giá trị về chủ đề và đặc sắc hình thức nghệ thuật.

Đề b: Viết văn bản nghị luận về 1 vấn đề xã hội mà bạn quan tâm.

Hướng dẫn trả lời:

Đề a:

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-6 soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-7

Đề b:

soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-8 soan-bai-on-tap-hoc-ki-i-ngu-van-10-chan-troi-sang-tao-9

 

Trên đây là hướng dẫn chi tiết Soạn bài Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo được BUTBI biên soạn gửi tới các bạn học sinh. Hãy theo dõi butbi.hocmai.vn thường xuyên để cập nhật những bài hướng dẫn soạn văn mới nhất nhé!