Phân tích tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh) – Môn Ngữ văn – Lớp 12

0
36

Ở bài viết này, chúng ta sẽ cùng Thầy Phạm Hữu Cường (giáo viên môn Văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI) đi phân tích tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh.

I. Giới thiệu chung

1. Tác giả

Dù sáng tác văn chương để phục vụ sự nghiệp Cách mạng, nhưng Nguyễn Ái Quốc –  Hồ Chí Minh vẫn để lại một di sản văn học đa dạng, phòng phú, có giá trị lớn lao ở nhiều thể loại, từ thơ ca, truyện kí đến văn chính luận.

2. Tác phẩm

  • “Tuyên ngôn Độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi thảo tại số nhà 48 phố hàng Ngang, Hà Nội, sau khi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công trên cả nước.
  • “Tuyên ngôn Độc lập” được tập thể Thường vụ Trung ương Đảng thông qua, được đọc tại quảng trường Ba Đình ngày 2/9/1945 trước hàng chục vạn đồng bào.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Cơ sở pháp lí.

Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776) nêu: Quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc.

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp (1791): Quyền bình đẳng, quyền tự do.

Nhưng thực dân Pháp “cướp nước ta” “áp bức đồng bào ta” “gây nhiều tội ác với dân ta”.

-> Sự trái ngược giữa lời nói và việc làm của thực dân Pháp.

-> Thủ pháp “gậy ông đập lưng ông”, dùng lí lẽ của địch để đánh địch -> Nghệ thuật lập luận bậc thầy và cách đánh địch “khôn khéo” “cương quyết” của Bác.

Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam (1945) nêu: “Tất cả các dân tộc đều có quyền tự do, bình đẳng, bác ái,..”

=> Quyền được hưởng tự do độc lập của dân tộc Việt Nam và cơ sở pháp lý của “Tuyên ngôn độc lập”, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam, đóng góp to lớn của Bác với phong trào giải phóng dân tộc.

2. Cơ sở thực tiễn.

a. Bác bỏ luận điệu nham hiểm của Thực dân Pháp, loại trừ vai trò của Thực dân Pháp ở Việt Nam:

+ Thực dân Pháp không “khai hóa văn minh” được cho Việt Nam:

  • Thủ tiêu tự do, dân chủ “thẳng tay chém giết người yêu nước” “tắm máu các cuộc khởi nghĩa”‘…-> Khai hóa văn minh bịp bợm và giả dối.
  • Điệp khúc “Chúng lập ra” “Chúng thi hành” “Chúng bóc lột”…-> Khắc sâu, nhấn mạnh, làm nổi bật những tội ác ghê rợn của kẻ thù.
  • Hậu quả ” hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói” -> Niềm căm phẫn trước tội ác của kẻ thù lẫn nỗi đau đớn, xót xa vô tận trước số phận bị thảm của đồng bào.

+ Thực dân Pháp không “bảo hộ” được cho Việt Nam:

  • “quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” “bỏ chạy đầu hàng”

-> Tính chất đê hèn của Thực dân Pháp, câu văn chính luận giàu hình ảnh.
+ Từ mùa thu 1940, Việt Nam không còn là thuộc địa của Pháp nữa: Việt Nam đã lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

+ Thực dân Pháp từ chối chiến đấu để bảo vệ quyền lợi của mình ở Việt Nam: Thực dân Pháp không còn quyền lợi gì ở Việt Nam nữa.

=> Bằng lập luận thống nhất, chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, thông minh và những dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, “Tuyên ngôn Độc lập” đã loại trừ kẻ thù nguy hiểm nhất đang đe dọa nền độc lập của Việt Nam.

Giải quyết triệt để mối quan hệ giữa Việt Nam với Pháp: “thoát li hẳn” “xóa bỏ hết mọi hiệp ước” …-> Những tuyên bố có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đảm bảo cho Việt Nam có được nền độc lập thực sự và toàn vẹn lãnh thổ.

b. Khẳng định nhân dân Việt Nam –  đại diện Việt Minh – có đủ tư cách và xứng đáng là chủ nhân của đất nước:

Nhân dân Việt Nam “anh dũng đấu tranh, lấy lại nước ta từ tay Nhật” “anh dũng đứng về phe Đồng minh chống phát xít”,…

c. Khẳng định sự thật tự do độc lập và thể chế mới của đất nước.

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” -> Sự hết thời của các thế lực thực dân, phát xít, phong kiến.

“Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân” “chế độ quân chủ” -> Ngợi ca vai trò, công sức của nhân dân đối với đất nước.

d. Ràng buộc các nước Đồng minh vào việc công nhận nền độc lập của đất nước:

Về lí, phe Đồng minh không thể không công nhận nền độc lập của Việt Nam.

Về tình, phe Đồng minh nên công nhận nền độc lập của Việt Nam.

3. Lời tuyên bố độc lập.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do độc lập”

-> Hưởng tự do, độc lập không chỉ là quyền thiêng liêng, chính đáng mà còn là một sự thật hiển nhiên. Khẳng định quyết tâm và sự đồng lòng chung sức của toàn thể dân tộc. Lời thề giữ vững nền độc lập đến cùng và bằng mọi giá.

Hy vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học môn Ngữ văn lớp 12.

Bình luận Facebook
Phân tích tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh) – Môn Ngữ văn – Lớp 12
Đánh giá bài viết

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here